BXH Tennis 12/1: Điểm nhấn Federer & Sharapova

Thứ Hai, ngày 12/01/2015, 13:33
Sự kiện: Roger Federer: Tay vợt vĩ đại

Trong tuần thi đấu đầu tiên 2015, hai cựu số 1 ở đơn nam và đơn nữ đã giành được chức vô địch xứng đáng tại giải Brisbane, Australia. Đây có thể coi là bàn đạp tinh thần hoàn hảo cho Federer và Sharapova hiện tại đang xếp thứ 2 có thể soán ngôi số 1 trong năm 2015.

Tennis 2015 bắt đầu bước vào mùa giải mới, cả thế giới đang đếm ngược từng ngày chờ Australia Open 2015 giải Grand Slam đầu tiên diễn ra vào ngày 18/1/2015. Để chuẩn bị cho giải Grand Slam, những tay vợt hàng đầu thế giới ở cả đơn nam và đơn nữ tham gia những giải đấu nhỏ để ''làm nóng'' trước giải đấu.

Nadal, Djokovic đăng ký tham gia giải đấu Doha, Quatar tuy nhiên cả hai đã không thi đấu đúng phong độ. ''Vua đất nện'' để thua ngay tại vòng 1, còn tay vợt số 1 thế giới Novak Djokovic cũng gây thất vọng khi ''trượt chân'' trước Karlovic ở tứ kết.

BXH Tennis 12/1: Điểm nhấn Federer & Sharapova - 1

Federer và Sharapova khởi đầu như mơ tại giải Brisbane 2015

Còn tại giải Brisbane, Australia hai tay vợt số 2 thế giới ở đơn nam và đơn nữ là những người có bước chạy đà hoàn hảo khi bước lên ngôi vô địch tại giải đấu này.

Niềm vui nhân đôi, với ''Tàu tốc hành'' sau khi giành chức vô địch Brisbane 2015 cũng là chiến thắng 1000 của tay vợt Thụy Sỹ. Với khoảng cách điểm với Djokovic hiện tại chỉ còn 1,530, thì hy vọng cho ''Tàu tốc hành'' thêm một lần bước lên ngôi số 1 trong năm 2015 là hoàn toàn có thể xảy ra.

Trong lần đối đầu thứ 14 với Ivanovic ở trận chung kết Brisbane, Maria Sharapova cũng xuất sắc lội ngược dòng để chiến thắng đầy khó khăn 6-7, 6-3, 6-3 trước tay vợt người Serbia. Với chiến thắng này, ""Búp bê'' Nga có thêm 470 điểm, qua hy vọng về cuộc lật đổ ngôi số 1 của Serena tại Australia Open 2015. Bởi, hiện tại khoảng cách điểm giữa Sharapova và Serena chỉ còn 681 điểm.

Bảng xếp hạng tennis Nam

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Djokovic, Novak (Serbia) 0 11,405

2

Federer, Roger (Thụy Sỹ) 0 9,875

3

Nadal, Rafael (Tây Ban Nha) 0 6,585

4

Wawrinka, Stan (Thụy Sỹ) 0 5,370

5

Nishikori, Kei (Nhật Bản) 0 5,025

6

Murray, Andy (Vương Quốc Anh) 0 4,675

7

Berdych, Tomas (CH Séc) 0 4,660

8

Raonic, Milos (Canada) 0 4,575

9

Cilic, Marin (Croatia) 0 4,150

10

Ferrer, David (Tây Ban Nha) 0 4,145

11

Dimitrov, Grigor (Bulgaria) 0 3,645

12

Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp) 0 2,740

13

Gulbis, Ernests (Latvia) 0 2,455

14

Lopez, Feliciano (Tây Ban Nha) 0 2,130

15

Bautista Agut, Roberto (Tây Ban Nha) 0 2,110

16

Anderson, Kevin (Nam Phi) 0 2,080

17

Robredo, Tommy (Tây Ban Nha) 0 2,015

18

Fognini, Fabio (Italia) 1 1,790

19

Monfils, Gael (Pháp) 1 1,770

20

Simon, Gilles (Pháp) 1 1,730

21

Isner, John (Mỹ) -3 1,685

22

Goffin, David (Bỉ) 0 1,669

23

Dolgopolov, Alexandr (Ukraina) 0 1,455

24

Kohlschreiber, Philipp (Đức) 0 1,415

25

Karlovic, Ivo (Croatia) 2 1,365

26

Gasquet, Richard (Pháp) 0 1,350

27

Benneteau, Julien (Pháp) -2 1,345

28

Mayer, Leonardo (Argentina) 0 1,299

29

Cuevas, Pablo (Urugoay) 0 1,222

30

Rosol, Lukas (CH Séc) 0 1,210

...

Bảng xếp hạng tennis Nữ

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Williams, Serena (Mỹ) 0 8,016

2

Sharapova, Maria (Nga) 0 7,335

3

Halep, Simona (Romania) 0 6,571

4

Kvitova, Petra (CH Séc) 0 5,891

5

Ivanovic, Ana (Serbia) 2 4,845

6

Radwanska, Agnieszka (Ba Lan) -1 4,810

7

Bouchard, Eugenie (Canada) -1 4,715

8

Wozniacki, Caroline (Đan Mạch) 0 4,625

9

Kerber, Angelique (Đức) 0 3,275

10

Makarova, Ekaterina (Nga) 0 2,970

11

Cibulkova, Dominika (Slovakia) 0 2,953

12

Pennetta, Flavia (Italia) 0 2,861

13

Petkovic, Andrea (Đức) 0 2,780

14

Errani, Sara (Italia) 0 2,735

15

Jankovic, Jelena (Serbia) 1 2,590

16

Safarova, Lucie (CH Séc) -1 2,545

17

Suárez Navarro, Carla (Tây Ban Nha) 0 2,415

18

Williams, Venus (Mỹ) 1 2,370

19

Cornet, Alizé (Pháp) -1 2,255

20

Stosur, Samantha (Australia) 1 1,895

21

Peng, Shuai (Trung Quốc) 1 1,855

22

Pliskova, Karolina (CH Séc) 1 1,830

23

Pavlyuchenkova, Anastasia (Nga) 1 1,820

24

Muguruza, Garbiñe (Tây Ban Nha) -4 1,805

25

Zahlavova Strycova, Barbora (CH Séc) 1 1,800

26

Svitolina, Elina (Ukraine) 2 1,780

27

Kuznetsova, Svetlana (Nga) -2 1,730

28

Lisicki, Sabine (Đức) -1 1,681

29

Dellacqua, Casey (Australia) 0 1,512

30

Lepchenko, Varvara (Mỹ) 4 1,480

...

Theo Nguyễn Hưng (Khám phá)
   
  • Các chuyên mục khác