BXH Tennis 20/10: Murray lên số 10, Nadal trở lại

Thứ Hai, ngày 20/10/2014, 17:32
Sự kiện: Rafael Nadal , Andy Murray

Vô địch ATP 250 tại Áo, Murray lên số 10 và tràn trề cơ hội dự World Tour Finals.

Xuất sắc đánh bại đối thủ ''cứng cựa'' David Ferrer tại chung kết Erste Bank Open, tổ chức tại Áo, Murray giành danh hiệu thứ hai trong mùa giải. Mặc dù đây chỉ giải đấu ATP 250 nhỏ bé, tuy nhiên ở thời điểm hiện tại, danh hiệu này đang giúp tay vợt người Scotland tràn trề cơ hội giành 1 vé tham dự World Tour Finals 2014.

Trên BXH ATP mới công bố, với tổng điểm 3,795, Murray (+1) bậc trở lại top 10 thế giới, vượt qua tay vợt Dimitrov (-1) bậc xuống số 11. Quan trọng hơn, trong cuộc đua cho 8 tay vợt tới London dự World Tour Finals, Murray (+2) bậc lên số 8 qua đó tràn trề cơ hội giành 1 suất tham dự giải đấu được coi như Grand Slam thứ 5 trong năm.

Trong khi đó sự trở lại của ''Vua đất nện'' Nadal tại giải đấu Basel, Thụy Sỹ 2014 là một bất ngờ lớn sau tin đồn tay vợt Tây Ban Nha đang bị chấn thương hành hạ và có thể sẽ không tham dự World Tour Finals 2014.

Sự trở lại của Nadal đồng nghĩa 1 suất tham dự World Tour Finals sẽ khép lại với tay vợt xếp thứ 9 trên BXH tới London. Dẫu vậy, nhiều người hâm mộ đang lo ngại cho Nadal, bởi anh mạo hiểm với sự nghiệp khi quyết định không phẫu thuật căn bệnh dạ dày để tiếp tục chiến đấu, bảo vệ số điểm trên BXH.

Biết rằng sự trở lại của ''Vua đất nện'' trong giai đoạn cuối mùa giải tennis 2014 tới đây sẽ là chất xúc tác cho cho các giải đấu hấp dẫn hơn. Tuy nhiên điều đó sẽ tùy thuộc vào chiếc dạ dày của Nadal, nếu chấn thương tái phát, tay vợt người Tây Ban Nha có thể thua dễ trước mọi đối thủ.

Bảng xếp hạng tennis Nam

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Djokovic, Novak (Serbia)

0

11,510

2

Federer, Roger (Thụy Sỹ)

0

9,080

3

Nadal, Rafael (Tây Ban Nha)

0

8,105

4

Wawrinka, Stan (Thụy Sỹ)

0

5,385

5

Ferrer, David (Tây Ban Nha)

0

4,585

6

Berdych, Tomas (CH Séc)

1

4,485

7

Nishikori, Kei (Nhật Bản)

-1

4,355

8

Cilic, Marin (Croatia)

0

4,105

9

Raonic, Milos (Canada)

0

3,840

10

Murray, Andy (Vương Quốc Anh)

1

3,795

11

Dimitrov, Grigor (Bulgaria)

-1

3,645

12

Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp)

0

2,660

13

Gulbis, Ernests (Latvia)

0

2,465

14

Bautista Agut, Roberto (Tây Ban Nha)

2

2,065

15

Lopez, Feliciano (Tây Ban Nha)

-1

2,060

16

Isner, John (Mỹ)

-1

1,970

17

Anderson, Kevin (Nam Phi)

0

1,875

18

Simon, Gilles (Pháp)

0

1,810

19

Fognini, Fabio (Italia)

0

1,790

20

Monfils, Gael (Pháp)

0

1,735

21

Robredo, Tommy (Tây Ban Nha)

0

1,715

22

Gasquet, Richard (Pháp)

0

1,485

23

Kohlschreiber, Philipp (Đức)

0

1,460

24

Dolgopolov, Alexandr (Ukraina)

0

1,455

25

Mayer, Leonardo (Argentina)

0

1,404

26

Benneteau, Julien (Pháp)

0

1,375

27

Youzhny, Mikhail (Nga)

0

1,350

28

Goffin, David (Bỉ)

0

1,278

29

Del Potro, Juan Martin (Argentina)

0

1,265

30

Rosol, Lukas (CH Séc)

1

1,245

...

Bảng xếp hạng tennis Nữ

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Williams, Serena (Mỹ)

0

7,146

2

Sharapova, Maria (Nga)

0

6,680

3

Kvitova, Petra (CH Séc)

1

5,597

4

Halep, Simona (Romania)

-1

5,403

5

Bouchard, Eugenie (Canada)

2

4,523

6

Radwanska, Agnieszka (Ba Lan)

0

4,441

7

Ivanovic, Ana (Serbia)

1

4,390

8

Wozniacki, Caroline (Đan Mạch)

1

4,045

9

Li, Na (Trung Quốc)

-4

3,970

10

Kerber, Angelique (Đức)

0

3,480

11

Makarova, Ekaterina (Nga)

1

2,970

12

Cibulkova, Dominika (Slovakia)

2

2,908

13

Errani, Sara (Italia)

-2

2,775

14

Jankovic, Jelena (Serbia)

-1

2,675

15

Pennetta, Flavia (Italia)

0

2,642

16

Safarova, Lucie (CH Séc)

1

2,615

17

Petkovic, Andrea (Đức)

-1

2,495

18

Suárez Navarro, Carla (Tây Ban Nha)

1

2,370

19

Williams, Venus (Mỹ)

1

2,270

20

Cornet, Alizé (Pháp)

1

2,200

21

Stosur, Samantha (Australia)

-3

2,005

22

Peng, Shuai (Trung Quốc)

0

2,005

23

Muguruza, Garbiñe (Tây Ban Nha)

0

1,923

24

Pliskova, Karolina (CH Séc)

3

1,830

25

Pavlyuchenkova, Anastasia (Nga)

5

1,820

26

Zahlavova Strycova, Barbora (CH Séc)

5

1,750

27

Lisicki, Sabine (Đức)

-2

1,735

28

Kuznetsova, Svetlana (Nga)

-2

1,730

29

Dellacqua, Casey (Australia)

-1

1,705

30

Svitolina, Elina (Ukraine)

-1

1,655

...

Theo Nguyễn Hưng (Khám Phá)

Tin cùng sự kiện Rafael Nadal

   
  • Các chuyên mục khác