BXH Tennis ngày 28/8: Murray sẽ thế chỗ Nadal?

Thứ Ba, ngày 28/08/2012, 04:42

Murray đứng trước cơ hội không thể tốt hơn để lấy vị trí thứ 3 thế giới của Nadal.

Trên BXH tuần này, Nadal vẫn giữ vị trí thứ 3 thế giới với 8715 điểm nhưng với việc không thể tham dự US Open 2012, Nadal sẽ bị trừ 1200 điểm (á quân năm 2011) và tại BXH hai tuần nữa, Rafa sẽ chỉ còn 7515 điểm.

Như vậy với 7290 điểm hiện tại và phải bảo vệ 720 điểm tại US Open 2012 (bán kết năm 2011), nếu như Murray lọt vào chung kết và giành ít nhất 1200 điểm (á quân), Murray sẽ được cộng thêm 480 điểm và số 3 thế giới sẽ thuộc về tay vợt người Scotland.

Bảng xếp hạng tennis Nam

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Federer, Roger (Thụy Sỹ)

0

12,165

2

Djokovic, Novak (Serbia)

0

11,270

3

Nadal, Rafael (Tây Ban Nha)

0

8,715

4

Murray, Andy (Vương Quốc Anh)

0

7,290

5

Ferrer, David (Tây Ban Nha)

0

5,375

6

Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp)

0

4,835

7

Berdych, Tomas (CH Séc)

0

4,200

8

Del Potro, Juan Martin (Argentina)

0

3,620

9

Tipsarevic, Janko (Serbia)

0

3,285

10

Isner, John (Mỹ)

0

2,880

11

Monaco, Juan (Argentina)

0

2,735

12

Almagro, Nicolas (Tây Ban Nha)

0

2,305

13

Cilic, Marin (Croatia)

0

2,185

14

Gasquet, Richard (Pháp)

0

2,030

15

Dolgopolov, Alexandr (Ukraina)

0

1,905

16

Raonic, Milos (Canada)

0

1,900

17

Simon, Gilles (Pháp)

0

1,890

18

Nishikori, Kei (Nhật Bản)

0

1,790

19

Wawrinka, Stanislas (Thụy Sỹ)

0

1,730

20

Kohlschreiber, Philipp (Đức)

0

1,685

21

Haas, Tommy (Đức)

1

1,633

22

Roddick, Andy (Mỹ)

-1

1,600

23

Mayer, Florian (Đức)

0

1,580

24

Granollers, Marcel (Tây Ban Nha)

1

1,555

25

Fish, Mardy (Mỹ)

-1

1,535

26

Verdasco, Fernando (Tây Ban Nha)

0

1,525

27

Seppi, Andreas (Italia)

0

1,390

28

Querrey, Sam (Mỹ)

0

1,350

29

Youzhny, Mikhail (Nga)

0

1,290

30

Troicki, Viktor (Serbia)

0

1,255

 

Bảng xếp hạng tennis Nữ
 

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Azarenka, Victoria (Belarus)

0

9,025

2

Radwanska, Agnieszka (Ba Lan)

0

8,115

3

Sharapova, Maria (Nga)

0

7,695

4

Williams, Serena (Mỹ)

0

7,300

5

Kvitova, Petra (CH Séc)

0

6,415

6

Kerber, Angelique (Đức)

0

5,705

7

Stosur, Samantha (Úc)

0

5,700

8

Li, Na (Trung Quốc)

1

4,371

9

Wozniacki, Caroline (Đan Mạch)

-1

4,335

10

Errani, Sara (Italia)

0

3,860

11

Bartoli, Marion (Pháp)

0

3,400

12

Kirilenko, Maria (Nga)

-2

3,055

13

Ivanovic, Ana (Serbia)

-1

2,980

14

Cibulkova, Dominika (Slovakia)

-1

2,945

15

Kanepi, Kaia (Estonia)

0

2,514

16

Zvonareva, Vera (Nga)

0

2,375

17

Safarova, Lucie (CH Séc)

0

2,210

18

Pennetta, Flavia (Italia)

0

2,190

19

Vinci, Roberta (Italia)

4

2,085

20

Pavlyuchenkova, Anastasia (Nga)

0

2,075

21

Goerges, Julia (Đức)

0

1,970

22

Petrova, Nadia (Nga)

0

1,885

23

Lisicki, Sabine (Đức)

-4

1,863

24

McHale, Christina (Mỹ)

0

1,780

25

Clijsters, Kim (Bỉ)

1

1,765

26

Schiavone, Francesca (Italia)

-1

1,716

27

Jankovic, Jelena (Serbia)

7

1,681

28

Zheng, Jie (Trung Quốc)

4

1,676

29

Wickmayer, Yanina (Bỉ)

-1

1,675

30

Zakopalova, Klara (CH Séc)

-3

1,670

 

(Khampha.vn)
   
  • Các chuyên mục khác